Lịch sâu bệnh theo tháng chỉ nên dùng để nhắc thời điểm cần tăng kiểm tra, không phải lịch phun thuốc. Cùng một tháng, cây trồng ở hai vùng có thể đang ở giai đoạn khác nhau. Bà con cần ghép bốn thông tin: vùng, vụ, giai đoạn cây và thời tiết thực tế.

Bốn thông tin phải có trước khi mở lịch
- Vùng sản xuất: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ hay đồng bằng sông Cửu Long.
- Vụ và ngày xuống giống: Đông Xuân, Xuân, Hè Thu, Mùa, Thu Đông hoặc vụ riêng của địa phương.
- Giai đoạn cây: cây con, phát triển thân lá, làm đòng, ra hoa, nuôi quả hay gần thu hoạch.
- Điều kiện vừa xảy ra: mưa kéo dài, nắng nóng, sương, gió mạnh, úng hoặc khô hạn.
Lịch mốc kiểm tra từ tháng 1 đến tháng 12
| Thời gian | Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ | Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ | Việc nên ghi lại |
|---|---|---|---|
| Tháng 1–2 | Lúa Xuân mới gieo, cấy hoặc hồi xanh; chú ý rét, ốc, chuột và biểu hiện yếu cây | Lúa Đông Xuân phát triển mạnh hoặc làm đòng; nhiều cây lâu năm ở giai đoạn phân hóa mầm hoa, ra hoa | Ngày gieo cấy, nhiệt độ bất thường, mật độ cây, nước ruộng và lần chăm sóc gần nhất |
| Tháng 3–4 | Lúa làm đòng–trỗ; thời tiết ẩm có thể làm tăng nguy cơ bệnh và sâu hại theo từng trà | Thu hoạch hoặc chuyển vụ lúa; đầu mùa mưa ở một số vùng cây công nghiệp, cây ăn quả | Ngày lúa trỗ, mưa sương, vết mới trên lá và bông; tình trạng thoát nước vườn |
| Tháng 5–6 | Chuyển vụ, lúa Hè Thu–Mùa bắt đầu; chuột, ốc và sâu hại cây non cần được kiểm tra sớm | Lúa Hè Thu, ngô và sắn phát triển; mưa tăng ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ | Tỷ lệ cây bị hại, ổ bệnh cũ, nguồn hom giống, cỏ ven bờ và mực nước |
| Tháng 7–8 | Lúa Mùa đẻ nhánh–làm đòng; sâu cuốn lá, rầy, bệnh trên lá và bẹ thường được cơ quan chuyên môn theo dõi sát | Lúa Hè Thu–Thu Đông; vườn cây lâu năm chịu mưa kéo dài, ẩm độ cao | Tuổi sâu, vị trí vết, số điểm có biểu hiện, lượng mưa và chỗ đọng nước |
| Tháng 9–10 | Lúa làm đòng–trỗ–chín; sau bão cần phân biệt bệnh với cháy, rách do gió hoặc ngập | Mùa mưa còn kéo dài ở nhiều vùng; cà phê, hồ tiêu, sầu riêng và cây có múi cần theo dõi rễ, thân, quả | Ngày mưa bão, hướng gió, mức ngập, phần cây bị trước và tốc độ lan |
| Tháng 11–12 | Thu hoạch lúa Mùa, làm đất vụ mới; cây ăn quả và rau vụ Đông có lịch riêng | Chuẩn bị hoặc gieo sạ Đông Xuân; ốc, chuột, cỏ và sinh vật hại cây non cần được kiểm tra | Nguồn giống, thời gian làm đất, vệ sinh đồng ruộng và tình trạng bờ vùng |
Bảng trên là khung nhớ chung. Bà con cần xem lịch thời vụ và cảnh báo của tỉnh. Ví dụ, cảnh báo cho lúa Mùa phía Bắc năm 2026 cho biết sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 có thời gian sâu non nở rộ từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9; mốc này không được lấy nguyên để áp cho một vụ lúa khác.

Mốc kiểm tra theo giai đoạn cây dễ nhớ hơn theo tháng
| Giai đoạn | Dấu cần ưu tiên | Câu hỏi trước khi xử lý |
|---|---|---|
| Cây con | Mất cây, héo nõn, vết cắn, ốc, sâu dưới đất, úng hoặc khô | Cây mất rải rác hay thành chòm? Ban đêm có dấu mới không? |
| Phát triển thân lá | Lá thủng, cuốn, xoăn, rầy rệp, đốm mới, cỏ cạnh tranh | Dấu nằm ở lá non hay lá già? Mặt dưới lá có trứng, sâu hoặc rệp không? |
| Làm đòng – ra hoa | Vết trên bẹ, đọt, nụ và hoa; sâu ẩn; bệnh tăng sau ẩm | Biểu hiện xuất hiện trước hay sau mưa, sương hoặc một lần chăm sóc? |
| Nuôi quả – hạt | Quả rụng, lỗ đục, bột trắng, thối, hạt lép hoặc đổi màu | Cắt quả hoặc hạt thấy gì? Có côn trùng, đường đục hay mô đổi màu? |
| Gần thu hoạch | Dấu cũ và mới, thời gian cách ly, tình trạng hạt hoặc quả | Còn cần xử lý hay chỉ cần thu gom, theo dõi và bảo vệ phần còn lại? |
Sau mưa bão, đừng đọc lịch như ngày bình thường
Mưa lớn có thể gây ngập, rách lá, gãy cành, rễ thiếu không khí và làm biểu hiện cũ thay đổi nhanh. Trước khi nghĩ đến sâu bệnh, cần khơi thoát nước, đánh dấu vùng bị ngập và chờ quan sát dấu mới. Hướng dẫn khôi phục cây trồng sau bão số 4 năm 2026 cũng đặt việc tiêu thoát nước, chăm sóc phục hồi và theo dõi sinh vật gây hại theo nguyên tắc 4 Đúng trong cùng một quy trình.

Cách tự lập lịch kiểm tra cho một ruộng cụ thể
- Ghi ngày gieo, trồng hoặc ra hoa.
- Đánh dấu ba đến năm mốc chuyển giai đoạn của cây.
- Ghi những đợt mưa, nóng, sương, gió và ngập.
- Mỗi lượt đi ruộng, kiểm tra cả điểm bình thường và điểm có biểu hiện.
- Khi cơ quan địa phương có cảnh báo, tăng số điểm kiểm tra đúng đối tượng được nêu.
Dùng lịch theo nguyên tắc 4 Đúng
- Đúng vấn đề: lịch nhắc đi kiểm tra, không thay cho việc nhận diện.
- Đúng thời điểm: dựa vào giai đoạn cây, tuổi sâu, dấu mới và cảnh báo địa phương.
- Đúng lượng dùng: không lấy lịch để tự tăng hoặc giảm liều.
- Đúng cách: kết hợp thoát nước, vệ sinh, theo dõi và giải pháp phù hợp.
Từ lịch kiểm tra đến đúng nhóm giải pháp
Khi đã xác định biểu hiện thuộc nhóm cỏ, sâu hay bệnh, bà con có thể tham khảo Diệt Cỏ Lạc Việt, Diệt Sâu Lạc Việt hoặc Diệt Bệnh Lạc Việt. Khi lựa chọn sản phẩm, bà con liên hệ Lạc Việt để được tư vấn qua hotline 0906 209 798 hoặc Zalo Lạc Việt.
Câu hỏi thường gặp
Có thể dùng một lịch chung cho cả nước không?
Không nên. Lịch chung chỉ giúp nhớ mốc kiểm tra. Lịch áp dụng cần theo vụ, tỉnh, giống, giai đoạn cây và cảnh báo địa phương.
Đến tháng thường có sâu bệnh thì có nên phun trước không?
Không tự động phun chỉ vì đến tháng. Cần kiểm tra ruộng, xác định đối tượng và xem hướng dẫn chuyên môn cho đúng vụ.
Nên đi ruộng bao nhiêu điểm?
Số điểm phụ thuộc diện tích và dạng ruộng. Tối thiểu phải có điểm bình thường, điểm mới có biểu hiện và điểm bị rõ; không chỉ xem cây sát bờ.
Khi nào cần bỏ lịch cũ và lập lại?
Khi thay giống, đổi ngày gieo trồng, gặp bão lũ hoặc thời tiết khác thường, bà con nên cập nhật lại các mốc kiểm tra.
Nguồn tham khảo: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, phòng chống sinh vật gây hại cây trồng tháng 4/2026; Cảnh báo sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 trên lúa Mùa phía Bắc năm 2026; Khuyến nông Quốc gia, khôi phục sản xuất trồng trọt sau bão số 4; QCVN 01-38:2010/BNNPTNT về điều tra phát hiện sinh vật gây hại. Kiểm tra nguồn ngày 05/09/2026.
